Quy định cấp sổ đỏ cho đất có từ đường, nhà thờ họ

 03/12/2020  0  Bình luận
Phương Thảo

Phương Thảo

Xin hỏi, đất làm thờ tự có được cấp sổ đỏ? Nếu được thì thủ tục như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

 

 

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An trả lời bạn như sau:

Pháp luật dân sự cũng nhưng pháp luật về đất đai hiện nay thừa nhận chế độ sở hữu chung của cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là nhà thời họ, nhà từ đường, đền, đình… Khi có đủ các điều kiện như luật định, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của bất động sản, mà việc thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho… đối với loại đất này bị hạn chế.

Thứ nhất, quy định của pháp luật về đất có công trình là đình, đền, từ đường, nhà thờ họ.

Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sở hữu chung của cộng đồng như sau: “1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.”

Như vậy, căn cứ vào nguồn gốc hình thành theo tập quán, do các thành viên của cộng đồng sử dụng làm nơi thờ cúng, cũng như việc đóng góp của các thành viên trong cộng đồng để xây dựng thành nhà thờ họ, nhà từ đường, đình, miếu… Đất và công trình từ đường, nhà thờ họ… đó được xác định thuộc sở hữu chung của cộng đồng. Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đặc biệt, tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

Theo khoản 5 điều 100 Luật Đất đai 2013: “5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Căn cứ vào quy định này, thì đất có từ đường, nhà thờ họ… sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ hai: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Bạn căn cứ theo các quy định trên để thực hiện.

                                                                                                         Nguồn : sưu tầm

Viết bình luận của bạn:
popup

Số lượng:

Tổng tiền: